Vòng lặp
là một đoạn mã lệnh trong chương trình được thực hiện lặp đi lặp lại cho đến
khi thỏa mãn một điều kiện nào đó. Vòng lặp là một khái niệm cơ bản trong lập
trình cấu trúc.
Trong C
có các loại vòng lặp sau:
Vòng lặp for
Vòng lặp while
Vòng lặp do…while
Ta sử dụng
các toán tử quan hệ và toán tử logic trong các biểu thức điều kiện
để điều khiển sự thực hiện của vòng lặp.
Vòng
lặp ‘for’:
Cú pháp
tổng quát của vòng lặp for như sau:
for( khởi
tạo giá trị cho biến điều khiển;
biểu thức điều kiện;
biểu thức thay đổi giá trị của biến điều
khiển) {
Câu lệnh (các câu lệnh);
}
Khởi
tạo giá trị cho biến điều khiển là một câu lệnh gán giá trị ban đầu cho biến điều khiển trước
khi thực hiện vòng lặp. Lệnh này chỉ được thực hiện duy nhất một lần. Biểu
thức điều kiện là một biểu thức quan hệ, xác định điều kiện thoát cho vòng
lặp. Biểu thức thay đổi giá trị của biến điều khiển xác định biến điều khiển sẽ bị thay đổi như
thế nào sau mỗi lần vòng lặp được lặp lại (thường là tăng hoặc giảm giá trị của
biến điều khiển). Ba phần trên được phân cách bởi dấu chấm phẩy. Câu lệnh trong
thân vòng lặp có thể là một lệnh duy nhất (lệnh đơn) hoặc lệnh phức (nhiều lệnh).
Vòng lặp
for sẽ tiếp tục được thực hiện chừng nào mà biểu thức điều kiện còn đúng (true).
Khi biểu thức điều kiện là sai (false), chương trình sẽ thoát ra khỏi
vòng lặp for.
Xem ví
dụ sau:
/* Đây
là chương trình minh họa vòng lặp for trong chương trình C*/
#include
<stdio.h>
int main()
{
int count;
printf(“\t This is a \n”);
for (count = 1; count <= 6; count++)
printf(“\n \t \t nice”);
printf(“\n\t\t world. \n”);
}
Kết quả
của chương trình trên được minh họa như sau:
This is
a
nice
nice
nice
nice
nice
nice
world.
Chúng
ta sẽ xem xét kĩ đoạn vòng lặp for trong chương trình trên:
1. Khởi
tạo giá trị cho biến điều khiển: count = 1.
Lệnh
này được thực hiện duy nhất một lần khi vòng lặp bắt đầu được thực hiện, và biến
count được đặt giá trị là 1.
2. Biểu
thức điều kiện: count < = 6.
Chương
trình kiểm tra xem giá trị hiện tại của biến count có nhỏ hơn hay bằng 6 hay
không. Nếu đúng, các câu lệnh trong thân vòng lặp sẽ được thực hiện.
3. Thân
của vòng lặp có duy nhất một lệnh
printf(“\n
\t \t nice”);
Câu lệnh
này có thể đặt trong cặp dấu ngoặc nhọn {} cho dễ nhìn.
4. Biểu
thức thay đổi giá trị của biến điều khiển count++, tăng giá trị của biến
count lên 1 cho lần lặp kế tiếp.
Các bước
2, 3, 4 được lặp lại cho đến khi biểu thức điều kiện là sai. Vòng lặp
trên sẽ được thực hiện 6 lần với giá trị của count thay đổi từ 1 đến 6.
Vì vậy, từ nice xuất hiện 6 lần trên màn hình. Sau đó, count tăng
lên 7. Do giá trị này lớn hơn 6, vòng lặp kết thúc và câu lệnh sau vòng lặp được
thực hiện.
Ví dụ:
Chương
trình sau in ra các số chẵn từ 1 đến 25.
#include
<stdio.h>
int main()
{
int num;
printf(“The even numbers from 1 to 25
are: \n\n”);
for (num2; num <= 25; num+=2)
printf(“%d\n”, num);
}
Kết quả
của chương trình trên như sau:
The
even numbers from 1 to 25 are:
2
4
6
8
10
12
14
16
18
20
22
24
Vòng lặp
for ở trên khởi tạo giá trị của biến nguyên num là 2 (để lấy một
số chẵn) và tăng giá trị của nó lên 2 mỗi lẫn vòng lặp được lặp lại.
Trong
các vòng lặp for, biểu thức điều kiện luôn được kiểm tra ngay khi bắt đầu
vòng lặp. Do đó các lệnh trong thân vòng lập sẽ không được thực hiện nếu ngay từ
ban đầu điều kiện đó là sai.
Toán
tử ‘phẩy (comma)’
Phần biểu
thức trong toán tử for có thể được mở rộng để thêm vào các lệnh khởi tạo hay
các lệnh thay đổi giá trị của biến. Cú pháp như sau:
biểu_thức1 , biểu_thức2
Các biểu
thức trên được phân cách bởi toán tử ‘phẩy’ ( , ), và được thực hiện từ
trái sang phải. Thứ tự của các biểu thức là quan trọng trong trường hợp giá trị
của biểu thức thứ hai phụ thuộc vào giá trị của biểu thức thứ nhất. Toán
tử này có độ ưu tiên thấp nhất trong các toán tử của C.
Ví dụ:
Ví dụ
dưới đây in ra một bảng các phép cộng với kết quả không đổi để minh họa khái niệm
về toán tử phẩy rõ ràng hơn.
#include
<stdio.h>
int main(){
int i, j, max;
printf(“Please enter the maxinum value
\n”);
printf(“for which a table can be
printed: “);
scanf(“%d”, &max);
for (i = 0, j = max; i < = max; i++,
j--)
printf(“\n%d + %d = %d”, i,
j, i + j);
}
Kết quả
của chương trình trên được minh họa như sau:
Please enter the maxinum value
for which a table can be printed: 5
0
+ 5 =
5
1
+ 4 =
5
2
+ 3 =
5
3
+ 2 =
5
4
+ 1 =
5
5
+ 0 =
5
Chú ý trong vòng lặp for, phần khởi tạo giá
trị là:
i
= 0, j = max
Khi vòng lặp bắt đầu chạy, i được gán giá trị 0 và j được gán giá trị của max.
Phần
thay đổi giá trị của biến điều khiển gồm hai biểu thức:
i++, j—
sau mỗi
lần thực hiện thân vòng lặp, i được tăng lên 1 và j giảm đi 1. Tổng
của hai biến đó luôn bằng max và được in ra màn hình:
Các trường
hợp khác của vòng lặp ‘for’
Vòng lặp
for có thể được sử dụng mà không cần phải có đầy đủ các thành phần của
nó.
Ví dụ
…
for (num = 0; num != 255;)
{ printf(“Enter
no. “);
scanf(“%d”,&num);
…
}
Đoạn mã
trên sẽ yêu cầu nhập giá trị cho biến num cho đến khi nhập vào 255. Vòng lặp
không có phần thay đổi giá trị của biến điều khiển. Vòng lặp sẽ kết thúc khi biến
num có giá trị 255.
Ví dụ:
.
.
printf("Enter value for checking
:");
scanf("%d", &num);
for(; num < 100; )
{
.
.
}
Vòng lặp
trên không có phần khởi tạo tham số và phần thay đổi giá trị của tham số.
Vòng lặp
for khi không có bất kỳ thành phần nào sẽ là một vòng lặp vô tận
for ( ;
; )
printf(“This
loop will go on and on and on… \n”);
Tuy
nhiên, lệnh break bên trong vòng lặp sẽ cho phép thoát khỏi vòng lặp.
…
for ( ; ; )
{ printf(“This
will go on and on”);
i = getchar();
if (i == ‘X’ || i == ‘x’);
break;
}
…
Vòng lặp
trên sẽ được thực hiện cho đến khi người dùng nhập vào x hoặc X.
Vòng lặp
for (hay vòng lặp bất kì) có thể không có bất kì lệnh nào trong phần
thân của nó. Kĩ thuật này giúp tăng tính hiệu quả trong một vài giải thuật và để
tạo ra độ trễ về mặt thời gian.
for (i = 0; i < xyz_value; i++);
là một
ví dụ để tạo ra độ trễ về thời gian.
Đăng nhận xét